Kính cường lực (tempered glass) là loại kính được tôi nhiệt ở nhiệt độ cao rồi làm nguội nhanh, cho độ bền cao gấp 4–5 lần kính thường cùng độ dày. Bài viết tổng hợp đầy đủ: nguyên lý, độ dày tiêu chuẩn, ưu nhược điểm và cách chọn đúng loại cho từng hạng mục trong nhóm kính xây dựng.
Kính cường lực được sản xuất bằng cách nung kính thường đến khoảng 650–700°C rồi làm nguội đột ngột bằng luồng khí lạnh. Quá trình này tạo ứng suất nén trên bề mặt giúp kính chịu lực, chịu va đập và chịu sốc nhiệt tốt hơn hẳn kính chưa tôi.
Quan trọng nhất về mặt an toàn: khi vỡ, kính cường lực vỡ thành các hạt nhỏ dạng hạt lựu, cạnh không sắc nhọn — giảm đáng kể nguy cơ thương tích so với mảnh kính thường.
| Độ dày | Hạng mục phù hợp |
| 5 mm | Cửa sổ nhỏ, tủ trưng bày, kính ốp nội thất |
| 8 mm | Cửa sổ, vách ngăn văn phòng, cabin tắm |
| 10 mm | Cửa đi, vách kính văn phòng, mặt dựng nhỏ |
| 12 mm | Cửa kính thủy lực, vách mặt tiền, lan can |
| 15 – 19 mm | Vách khẩu độ lớn, công trình đặc biệt |
*Thông số tham khảo, thay đổi theo từng đơn hàng và yêu cầu kỹ thuật.
Theo tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7455, kính cường lực xây dựng có các độ dày danh nghĩa từ 3 đến 19 mm. Trong thực tế thi công, 10 mm và 12 mm là hai độ dày được dùng phổ biến nhất cho cửa và vách.
Lưu ý quan trọng: kính sau khi đã tôi cường lực không thể cắt, khoan hay mài lại. Mọi kích thước, lỗ khoét bản lề, tay nắm phải được gia công chính xác trước khi tôi — vì vậy khâu đo đạc thực tế quyết định chất lượng công trình.
"Kính cường lực không thể cắt sửa sau khi tôi — đo chính xác ngay từ đầu là một nửa chất lượng công trình."
Cần báo giá kính cường lực theo kích thước thực tế?
Gửi kích thước và vị trí lắp đặt — Thanh Tùng Glass báo giá nhanh trong ngày, thi công toàn quốc.
Hotline: 0978 834 844 · 0974 834 844